THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP CAO BẰNG - Pdf 69

THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP CAO BẰNG
1.1 Tổng quan về công ty và tình hình hoạt động của công ty cổ phần
vật tư nông nghiệp Cao Bằng
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Cao Bằng là doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực thương mại, được thành lập từ tháng 11/1960 với tên gọi Công ty tư liệu sản
xuất nông nghiệp thuộc Bộ nội thương
Năm 1964 Công ty được phân cấp về tỉnh và tách khỏi Bộ nội thương nhưng vẫn
hạch toán toàn ngành
Năm 1971 thành lập công ty vật tư nông nghiệp tỉnh Cao Bằng trực thuộc UBND
tỉnh, hạch toán độc lập
Năm 1991, thực hiện quy chế thành lập- giải thể DNNN theo nghị định số 388
HĐBT (20/11/1991) của Hội đồng bộ trưởng, công ty giải thể.
Năm 1993 Công ty được UBND tỉnh cho phép thành lập lại dưới hình thức doanh
nghiệp Nhà Nước
Tháng 1/2001 Công ty chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần với tên gọi
chính thức từ đó đến nay là “Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Cao Bằng “
• Trụ sở chính đặt tại : Km2 quốc lộ 3 đường Cao Bằng - Hà Nội thuộc phường
Sông Hiến - thị xã Cao Bằng – tỉnh Cao Bằng
• Giấy chứng nhận ĐKKD số: 1103000002
• Mã số thuế: 4800142385
• Vốn điều lệ : 2.881.000.000 VNĐ
• Số cổ đông hiện tại : 52 cổ đông
1.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn hiện
nay
1.1.2.1 Chức năng – nhiệm vụ, đặc điểm ngành nghề kinh doanh
Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Cao Bằng là đơn vị thương mại nhưng có nhiệm
vụ cung ứng, phục vụ hoạt động sản xuất nông nghiệp là chính, hoạt động kinh doanh
là phụ

1.1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vật tư nông nghiệp
Cao Bằng trong thời gian qua, phương hướng, nhiệm vụ trong giai đoạn tới
1.1.2.2.1 Điều kiện, đặc điểm hoạt động của công ty
 Thuận lợi
- Từ nhiều năm qua, công ty luôn được sự chi đạo và tạo điều kiện giúp
đỡ từ UBND Tỉnh và các cơ quan, ban ngành các cấp trong Tỉnh, nhất là sự chỉ đạo
sát sao của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Cao Bằng
- Đội ngũ CB-CNV đều trẻ và có trình độ chuyên môn nghiệp vụ khá
vững, đáp ứng được yêu cầu của công ty
- Công ty có hệ thống cơ sở vật chất, các cửa hàng, đại lý bán lẻ rộng
khắp trên toàn tỉnh, tại tất cả các huyện, cụm xã, luôn đáp ứng tốt cho công tác cung
ứng, phục vụ và kinh doanh
- Là công ty có hoạt động cung ứng, kinh doanh lâu năm, tiền thân là
doanh nghiệp nhà nước, có thị trường đầu vào và đầu ra ổn định. Đồng thời công ty
luôn chủ động xác định lượng dự trữ đầu vào ngay từ đầu vụ (lượng hàng dự trữ đầu
năm được 1.400 tấn phân bón)
 Khó khăn
- Kinh doanh phân bón mang tính mùa vụ cao, đòi hỏi phải có nguồn vốn
lưu động lớn song nguồn vốn kinh doanh của công ty còn hạn hẹp
- Trong những năm gần đây, do tình hình thời tiết thất thường, giá cả các
loại vật tư phân bón biến động nhiều nên ảnh hưởng lớn tới công tác cung ứng, phục
vụ và kinh doanh của công ty
- Địa hình đồi núi, giao thông vận tải gặp nhiều khó khăn, phần lớn là
vùng sâu, vùng xa và đang nâng cấp nhưng phương tiện vận tải lại cũ hỏng nhiều, ảnh
hưởng đến công tác vận chuyển hàng của đơn vị trong thời kì mùa vụ
- Kinh phí trợ cấp vận chuyển còn thiếu rất nhiều so với nhu cầu của nông
dân, mới chỉ đạt khoảng 40% so với lượng hàng đơn vị cung ứng. Mặt khác, phương
thức cung ứng mặt hàng phân bón theo chính sách trợ cước lại có nhiều thay đổi, rất
phức tạp, gây nhiều phiền hà cho dân và các cấp chính quyền từ huyện đến xã, xóm
- Việc thanh toán kinh phí trợ cước vận chuyển còn chậm so với tiến độ

Vụ Đông –Xuân tới tới sẽ phải cung ứng ngay từ tháng 1, công ty cần phải
có nhiều nỗ lực phấn đấu và đề ra giải pháp thực hiện
 Phương hướng, giải pháp
- Về hàng hóa: công ty phải chủ động nhập hàng dự trữ, đảm bảo
cung ứng đầy đủ cho các nhu cầu của sản xuất ngay từ đầu mùa vụ
- Về giá cả: trong khi chờ hướng dẫn của Sở Tài chính, công ty áp
dụng đồng thời 2 loại giá: giá trợ cước và giá đảm bảo kinh doanh
T ng (%)ă
5,00%
8,57%
N m 2007ă
56.700.000.000
925.000.000
N m 2006ă
54.000.000.000
852.000.000
- Tiếp tục cung ứng chậm trả cho nông dân thông qua kênh phân phối
hội nông dân và các kênh khác
- Chủ động trong khâu thuê vận chuyển hàng hóa, nhất là từ TW, đầu
tư nhanh các phương tiện vận tải nội bộ tỉnh
- Các phòng lập KH năm, quý theo chức năng nhiệm vụ…
1.1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý công ty
Với đội ngũ 52 CBCNV nhiệt tình, nhiều kinh nghiệm và đã gắn bó lâu năm,
tâm huyết với nghề, tổ chức bộ máy của công ty khá phù hợp với đặc điểm và yêu
cầu quản lý của công ty; tương đối gọn nhẹ, quan hệ chỉ đạo rõ ràng, quan hệ nghiệp
vụ chặt chẽ, khăng khít.
Sơ đồ các phòng ban được bố trí cũng khá hợp lí với cơ cấu tổ chức theo mô hình
một công ty cổ phần như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status