PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ - Pdf 29

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QTKD
  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
Á CHÂU CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: SINH VIÊN THỰC HIỆN:
ThS. VÕ THỊ LANG LÊ PHÚ LỘC
MSSV: 4053572
Lớp: Kế toán Kiểm toán – K31
TP Cần Thơ - 04/2009
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang
Trang i
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU .................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu....................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung........................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể........................................................................................ 3
1.3. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................ 3
1.3.1. Không gian.............................................................................................. 3
1.3.2. Thời gian.................................................................................................3
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....4
2.1. Phương pháp luận........................................................................................... 4
2.1.1. Khái niệm chiến lược và vốn huy động....................................................4
2.1.2. Các bước thiết lập chiến lược ..................................................................6
2.1.3. Sơ đồ quy trình chiến lược.......................................................................14
2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................15

4.1.2. Yếu tố tự nhiên ........................................................................................ 52
4.1.3. Yếu tố dân số và lao động........................................................................53
4.1.4. Yếu tố quốc tế.......................................................................................... 53
4.2. Phân tích môi trường vi mô.............................................................................54
4.2.1. Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại......................................................... 54
4.2.2. Phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn......................................................... 58
4.2.3. Phân tích vấn đề cạnh tranh lãi suất của các ngân hàng ............................ 59
4.2.4. Khách hàng.............................................................................................. 60
4.3. Phân tích những cơ hội và thách thức.............................................................. 61
4.3.1. Phân tích những cơ hội ............................................................................61
4.3.2. Những thách thức .................................................................................... 63
4.4. Phân tích ma trận SWOT ................................................................................64
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ CHIẾN LƯỢC HUY ÐỘNG VỐN VÀ ÐÁNH GIÁ
CÁC CHIẾN LƯỢC HUY ÐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN Á CHÂU TAI CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ ........................ 67
5.1. Sứ mệnh và mục tiêu....................................................................................... 67
5.1.1 Sứ mệnh ..................................................................................................67
5.1.2. Mục tiêu ..................................................................................................68
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang
Trang iii
5.2. Phân tích chiến lược huy động vốn và đánh giá chiến lược.............................. 69
5.2.1. Chiến lược phát triển sản phẩm ................................................................ 69
5.2.2. Chiến lược thâm nhập thị trường.............................................................. 71
5.2.3. Chiến lựơc phát triển thị trường.................................................................. 72
5.3. Đánh giá chiến lược........................................................................................ 73
5.4. Biện pháp thực hiện chiến lược.......................................................................73
5.4.1. Giải pháp về quản lí lãi suất.....................................................................73
5.4.2. Công nghệ ............................................................................................... 74
5.4.3. Ða dạng hoá các hình thức huy động vốn và dịch vụ ................................ 74
5.4.4. Cơ sở vật chất và đào tạo nhân lực........................................................... 75

Trang
Hình 1: Sơ đồ quy trình chiến lược........................................................................14
Hình 2: Mạng lưới hoạt động ACB Cần Thơ......................................................... 20
Hình 3: Cơ cấu bộ máy tổ chức tại ACB Cần Thơ.................................................25
Hình 4: Biểu đồ phân tích doanh thu tại ACB Cần Thơ.........................................30
Hình 5: Biểu đồ phân tích chi phí tại ACB Cần Thơ..............................................32
Hình 6: Biểu đồ phân tích lợi nhuận tại ACB Cần Thơ..........................................33
Hình 7: Biểu đồ vốn phân theo kỳ hạn tại ACB Cần Thơ ......................................36
Hình 8: Biểu đồ huy động vốn phân theo nội tê, ngoại tê và vàng tại
ACB Cần Thơ .......................................................................................................41
Hình 9a,b,c: Biểu đồ cơ cấu kinh tế Cần Thơ năn 2006,2007,2008 ........................ 49
Hình 10a: Biểu đồ thị phần huy động vốn tại Cần Thơ năm 2006.......................... 57
Hình 10b,c: Biểu đồ thị phần huy động vốn tại Cần Th ơ năm
2006,2007,2008.....................................................................................................58
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang
Trang vi
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
TMCP Thương mại cổ phần
ACB Ngân hàng Á Châu
BIDV Ngân hàng đầu tư và phát tiển Việt Nam
SHB Ngân hàng cổ phần Sài Gòn Hà Nội
VIP Ngân hàng quốc tế ngoài quốc doanh
ASEAN + 3 Hiệp hội các nước Đông Nam Á cộng thêm Trung Quốc,
Nhật Bản , Hàn Quốc.
WTO Tổ chức thương mại thế giới
Eximbank Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam
Vietcombank Ngân hàng ngoại thương Việt Nam
Argibank Ngân hàng nông nghiệp & nông thôn Việt Nam
Vietinbank Ngân hàng công thương Việt Nam

thuận tiện và chính xác, không những vậy mà chúng ta còn có một số tiền khác
sinh lời trên số tiền mà chúng ta gửi. Còn đối với ngân hàng, số tiền mà khách
hàng gửi vào cũng gọi là vốn nhưng đó là vốn huy động của ngân hàng. Đây là
một trong số hai nguồn vốn của ngân hàng, vốn điều lệ thì theo quy định của nhà
nước,còn vốn huy động là do ngân hàng huy động dưới nhiều hình thức. Nhưng
vốn huy động sẽ là một trong những nhân tố quyết đinh đến sự tồn tại v à phát
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang
Trang 2
triển của ngân hàng. Vì có được lượng tiền gửi cao sẽ đáp ứng được nhu cầu cho
vay và các đầu tư kinh doanh khác. Vì thê ngân hàng cần phải có một chiến lược
đúng đắn và nhất định trong việc huy động vốn để cho mọi cá nhân tổ chức tin
tưởng gửi tiền cho ngân hàng thực hiện việc kinh doanh của mình.
Như chúng ta đã biết năm 2008 cuộc khủng hoảng kinh tế to àn cầu đã tác động
đến mọi mặt của đời sống, giá cả gia tăng. Mọi tổ chức cá nhân đều không dám
đầu tư theo hoạch định mà gởi vốn vào ngân hàng vì lãi suất cao mà an toàn vốn.
Nhưng để hồi phục nền kinh tế cũng như kích thích cung cầu để các hoạt động
trao đổi lưu thông diễn ra bình thường, không để tình trạng thừa vốn xảy ra, ngân
hàng nhà nước đã điều chỉnh lãi suất huy động vốn từ 11-12%/năm xuống chỉ còn
gần 6%/năm. Cùng với đó là hỗ trợ lãi suất cho vay. Với tình hình hiện taị, các tổ
chức, cá nhân sẽ không có khuynh hướng gởi tiền để ngân hàng huy động vốn vì
lãi suất quá thấp và còn có thể giảm thêm nữa. Với tình hình trên, các ngân hàng
nhất là các ngân hàng thương mại cổ phần cần phải có chiến lược sao cho đúng
đắn, hợp lý và phù hợp với tình hình hiện tại để có thể huy động vốn phuc vụ cho
mục đích kinh doanh và nhu cầu của các tổ chức cá nhân, còn các ngân hàng cổ
phần hóa thì dù sao ngân hàng nhà nước cũng còn nắm thị phần nên có thể chi
viện vốn trong tình trạng ngân hàng thiếu và cần vốn.
Vì vậy, với tình hình trên, tôi quyết định chọn đề tài: “ Phân tích chiến lược
huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Thành
phố Cần Thơ” để làm đề tài cho luận văn cho mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

thành phố Cần Thơ qua ba năm 2006, 2007, 2008.
Phân tích các yếu tố vi mô và vĩ mô thông qua các báo cáo của Ủy ban nhân
dân, mục tiêu phát triển kinh tế của Thành phố Cần Thơ năm 2006, 2007, 2008
trên cổng thông tin Thành phố Cần Thơ.
1.3.3. Ðối tượng nghiên cứu
Vấn đề huy động vốn và chiến lược huy động vốn tại ngân hàng thương mại
cổ phần Á Châu chi nhánh thành phố Cần Thơ.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang
Trang 4
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái niệm chiến lược và vốn huy động
2.1.1.1. Chiến lược là gì?
Chiến lược là tập hợp những quyết định và hành động hướng các mục tiêu đề
ra để các nhân tố năng lực và nguồn lực của đơn vị, tổ chức đáp ứng được những
cơ hội và thách thức từ bên ngoài.
2.1.1.2. Khái niệm vốn huy động
Nguồn vốn huy động chủ yếu của ngân hàng thương mại gồm:
- Tiền gửi của khách hàng.
- Tiền gửi tiết kiệm.
- Phát hành giấy tờ có giá.
a. Tiền gửi của khách hàng.
Tiền gửi là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại của một ngân h àng. Tiền gửi
khách hàng tại các tổ chức tín dụng bao gồm tiền gửi của doanh nghiệp , tổ chức
kinh tế, cá nhân nhằm mục đích để giao dịch thanh toán.
Tiền gửi thanh toán của khách hàng bao gồm tiền gửi thanh toán không kỳ hạn
và tiền gửi thanh toán có kỳ hạn.
- Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế,
cá nhân gửi vào ngân hàng với mục đích chính để thực hiện các khoản chi trả

gửi tiền, rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc
nào của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
Khi gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn, khách hàng sẽ được ngân hàng cấp một số
tiền gửi tiết kiệm. Số tiền gửi tiết kiệm này sẽ phản ánh tất cả các giao dịch gửi
tiền, rút tiền, tiền lãi được hưởng, số dư hiện có.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi chỉ rút tiền sau
một kỳ hạn nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm. Tr ường
hợp người gửi tiền rút tiền trước hạn thì tùy theo sự thỏa thuận giữa người gửi tiền
và ngân hàng khi gửi mà người gửi tiền được hưởng lãi suất thỏa thuận, nhưng
không được vượt quá lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn tại thời điểm rút tiền, ch ênh
lệch giữa số tiền lãi tính theo lãi suất kỳ hạn và số tiền lãi tính theo lãi suất thỏa
thuận được hưởng ( lãi suất không kỳ hạn) thì ngân hàng tiến hành thoái chi.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang
Trang 6
Khi gởi tiền tiết kiệm có kỳ hạn, khách h àng cũng được cấp một sổ tiền gửi tiết
kiệm có kỳ hạn. Sổ tiền tiết kiệm có kỳ hạn n ày sẽ phản ánh tất cả các giao dịch
gởi tiền, rút tiền và số dư hiện có.
Xét về mục đích gửi tiền của người gửi thì tiền gửi tiết kiệm được phân thành:
- Tiền gửi tiết kiệm để xây dựng nhà ở.
- Tiền gửi tiết kiệm mua sắm tài sản có giá trị cao.
- Tiền tiết kiệm hưởng lãi và dự thưởng,..
Cá nhân người gửi tiền có đủ điều kiện theo quy chế gửi tiền tiết ki ệm đứng tên
chủ tài khoản tiền gửi tiết kiệm. Nhiều người cùng đứng tên sở hữu, số tiền gửi
theo đúng pháp luật thì cùng đứng tên đồng chủ tài khoản tiền gửi tiết kiệm.
2.1.2. Các bước thiết lập chiến lược
2.1.2.1. Phân tích môi trường vĩ mô
a. Yếu tố kinh tế
Đây là yếu tố tác động bởi các giai đoạn chu kỳ kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tốc độ
tăng trưởng GDP, triển vọng các ngành nghề kinh doanh sử dụng vốn ngân hàng,
cơ cấu chuyển dịch giữa các khu vực kinh tế, mức độ ổn định giá cả, l ãi suất cán

doanh huy động vốn và cho vay. Các đối thủ của ngân hàng đang tranh đua và
dùng thủ thuật để nâng cao vị thế cạnh tranh, và giành chiếm thị phần của nhau.
Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào số lượng và qui mô cùng các định chế thuận lợi
khi khách hàng tham gia vào thị trường.
b. Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Các định chế tài chính và phi tài chính có thể xâm nhập lẫn nhau về các dịch vụ
cung ứng cho khách hàng. Ngoài các đối thủ hiện tại, cần phải lưu ý đến các đối
thủ tiềm ẩn trong tương lai như các công ty bảo hiểm và các tổ chức tài chính
khác. Nhất là các ngân hàng, công ty và tổ chức nước ngoài do chúng ta đã gia
nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO.
c. Cạnh tranh về lãi suất
Mỗi ngân hàng đều có một chính sách lãi suất riêng để huy động vốn và cho
vay nhưng chính sách lãi suất đó phải hợp lý phù hợp với thỏa thuận của hiệp hội
ngân hàng và theo đúng quy định pháp luật, và mức lãi suất trần của ngân hàng
nhà nước. Vấn đề cạnh tranh lãi suất giữa các ngân hàng và cac tổ chức tín dụng
diễn ra rất gay gắt và quyết liệt, luôn thay đổi để thu hút nguồn vốn nh àn rỗi trong
xã hội và cung cấp vốn cho các cá nhân và tổ chức kinh tế.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang
Trang 8
d. Khách hàng
Khách hàng là người trực tiếp tham gia vào các cuộc giao dịch của ngân hàng.
Nên vì thế khách hàng là yếu tố sống còn của ngân hàng trong việc cạnh tranh với
các ngân hàng khác. Khách hàng của ngân hàng không đồng nhất, không phân
biệt bất cứ ai, đủ mọi tầng lớp trong xã hội, kể cả cá nhân hay tổ chức. Họ có thể
vừa là người gởi tiền cung cấp vốn cho ngân hàng và có thể là người đi vay vốn
của ngân hàng. Nói chung là họ có thể sử dụng bất kỳ các dịch vụ tài chính khác
mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng.
Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài sẽ giúp cho ngân hàng xác định và
nhận thức được cơ hội và thách thức của ngân hàng mà ngân hàng đã, đang và sẽ
gặp phải trong tương lai để hạn chế được nhưng rủi ro được dự báo trước. Thông

- Thứ hai, là thực hiện nghiệp vụ:
* Khách hàng giao dịch lần đầu: gặp trực tiếp nhân viên CSR và thực hiện
tại quầy dịch vụ khách hàng. Cụ thể:
+ Hướng dẫn khách hàng về hồ sơ và thủ tục mở tài khoản.
+ Nhập thông tin khách hàng vào hệ thống.
+ Tạo tài khoản theo sản phẩm dịch vụ mà khách hàng yêu cầu.
+ Scan chữ ký mẫu và hình ảnh gồm chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu,
con dấu… của khách hàng vào hệ thống.
+ Điều chỉnh, bổ sung thông tin khách hàng như: địa chỉ, chữ ký mẫu, tên
tổ chức, loại hình doanh nghiệp, mẫu dấu, chứng minh nhân dân hay hộ chiếu,…
+ Cung cấp thông tin giao dịch tài khoản theo yêu cầu của chủ tài khoản.
+ Lưu giữ hồ sơ của khách hàng.
- Khách hàng giao dịch lần sau: gặp trực tiếp giao dịch viên và thực hiện tại
quầy giao dịch.
b. Tỷ trọng % vốn huy động
Chỉ số này có ý nghĩa là giúp các nhà phân tích xác định khả năng và quy mô
thu hút vốn từ nền kinh tế của ngân hàng thương mại.
Vốn huy động
Tỷ trọng % vốn huy động = x 100%
Tổng nguồn vốn
Đây là chỉ số xác định cơ cấu vốn huy động của ngân hàng. Việc xác định rõ cơ
cấu vốn huy động này sẽ giúp ngân hàng hạn chế những rủi ro có thể gặp phải và
tối thiểu hóa chi phí đầu vào cho ngân hàng.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang
Trang 10
c. Dư nợ trên vốn huy động
Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Chỉ số n ày
giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn
huy động.
Tổng dư nợ

- Lợi thế cạnh tranh của ngân hàng: Mỗi ngân hàng có lợi thế cạnh tranh
nhất định trên thị trường như lịch sử hình thành và hoạt động của ngân hàng, chất
lượng dịch vụ,…
b. Mục tiêu
Những mục tiêu của chiến lược kinh doanh được xác định như những thành
quả cần đạt được khi theo đuổi sứ mệnh của mình trong thời kỳ hoạt động tương
đối dài. Những mục tiêu dài hạn là rất cần thiết cho sự thành công của ngân hàng.
Vì chúng thể hiện được kết quả mà ngân hàng cần đạt được khi theo đuổi sứ mệnh
kinh doanh của mình.
Yêu cầu về tính chính xác các mục tiêu:
- Mục tiêu cụ thể: mục tiêu đúng là mục tiêu cụ thể, thể hiện kết quả cụ thể
cuối cùng cần đạt được khi tiến hành những hàng động nhất định. Nó chỉ rõ mục
tiêu liên quan đến vấn đề nào, giới hạn về không gian và thời gian thực hiện. Mục
tiêu càng cụ thể thì càng dễ dàng định hướng giải pháp chiến lược để thực hiện
mục tiêu đó.
Tóm lại, chiến lược bắt đầu bằng mục tiêu, còn mục tiêu xuất phát từ nhiệm vụ
của ngân hàng. Mục tiêu được đưa ra qua sự nhận thức sâu sắc về môi trường bên
ngoài cũng như năng lực của ngân hàng. Không phải mọi thứ đều bắt nguồn từ
mục tiêu, nhưng những người lập mục tiêu luôn dựa trên những gì khả thi nhất, và
tùy thuộc vào môi trường bên ngoài mà họ sử dụng những nguồn lực và năng lực
riêng.
2.1.2.5. Phân tích các yếu tố bên ngoài
Xem xét các yếu tố bên trong lẫn bên ngoài đóng vai trò quan trọng vì chúng
giúp làm rõ môi trường mà ngân hàng hay các chi nhánh đang hoạt động cũng
như hình dung rõ hơn về tương lai mong muốn của mình.
- Công nghệ: là một phần của môi trường cạnh tranh, và công nghệ luôn
luôn thay đổi. Liệu có điều gì đang phát triển trong thế giới công nghệ có thể làm
thay đổi môi trường cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau, chẳng hạn sản phẩm
dịch vụ của những ngân hàng đi đầu trở nên lỗi thời ?
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang

giao dịch. Ngân hàng cần phải biết điểm mạnh, điểm yếu củ a đối thủ cạnh tranh là
như thế nào? Và tiên đoán đối thủ sẽ xuất hiện trong tương lai.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang
Trang 13
Tóm lại, cơ hội và nguy cơ được tạo ra từ sự tổng hợp yếu tố môi trường bên
ngoài vi mô và vĩ mô. Một cơ hội có thể là một tình huống nào đó, việc thực hiện
mục tiêu, việc tiến hành hoạt động ngân hàng có được sự tác động thuận lợi bởi
một số yếu tố môi trường. Một nguy cơ cũng có thể hiểu đơn thuần là một tình
huống trong đó việc thực hiện mục tiêu, tiến hành hoạt động của ngân hàng không
có sự tác động thuận lợi hay bị cản trở bởi các yếu tố môi trường. Chính vì vậy
cần sử dụng phương pháp thỏa đáng: giới hạn, sắp xếp, trong đó chú ý đ ên cơ hội
tốt nhất và nguy cơ xấu nhất từ đó tìm ra sự cân đối các điểm mạnh điểm yếu về
nguồn lực sao cho có lợi nhất.
2.1.2.6. Phân tích môi trường bên trong
Bên cạnh việc mở rộng tầm nhìn ra ngoài để phát hiện các mối đe dọa tìm kiếm
cơ hội, các nhà chiến lược còn phải đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu trong
ngân hàng mình. Cũng như những cơ hội và mối đe dọa bên ngoài, sự nhận biết
về điểm mạnh và điểm yếu nội tại mang một ý nghĩa thực tế để biết những mục
tiêu và chiến lược nào của ngân hàng khả thi và hứa hẹn nhất.
Môi trường bên trong hay phân tích các điều kiện, nguồn lực thực tại của ngân
hàng. Các hệ thống bên trong ngân hàng có được hay có thể huy động và kiểm
soát được để đưa ra hoạt động kinh doanh. Các yếu tố cần phải xét đến là:
- Các năng lực cốt lõi: là sự thành thạo về chuyên môn hay các kỹ năng của
ngân hàng trong các lĩnh vực tiền tệ ngân hàng chính mang lại hiệu quả cao. Vì
thế năng lực cốt lõi là nền tảng của mọi chiến lược mới hoặc chiến lược điều
chỉnh. Để trở thành nền tảng cho một chiến lược có hiệu quả, một năng lực cốt lõi
phải được khách hàng đánh giá cao.
- Điều kiện tài chính: nếu một chiến lược mới là kết quả của việc phân tích
các yếu tố nội tại, ngân hàng cần phải đánh giá thế mạnh tài chính hiện tại của
ngân hàng mình. Suy cho cùng, một chiến lược mới có thể tốn kém nhưng hãy

ngoài
Đánh giá hiệu
suất hoạt động
Chiến thuật
thực hiện
Mục tiêu
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang
Trang 15
- Môi trường bên ngoài: phân tích môi trường bên ngoài để xác định mục tiêu
và cơ hội.
- Môi trường bên trong: đánh giá nội tại để nhận dạng những điểm mạnh v à
điểm yếu.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1. Các số liệu từ ngân hàng
Ngoài ra, ngân hàng cung cấp các số liệu thứ cấp như sau:
+ Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của ACB 2006 – 2008: từ đó thu thập
được các số liệu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của ACB.
+ Báo cáo về tình hình huy động vốn của ACB – Cần Thơ qua các năm
2006, 2007, 2008: từ đó thu thập được các số liệu về thành phần nguồn vốn huy
động và tiền gửi tiết kiệm.
+ Báo cáo về tình hình tín dụng của ACB – Cần Thơ qua các năm 2006,
2007, 2008: từ đó thu thập được các số liệu về thành phần doanh số cho vay,
doanh số thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn.
+ Báo cáo về tình hình kinh doanh ngoại tệ của ACB – Cần Thơ qua các
năm 2006, 2007, 2008: từ đó thu thập được các số liệu về doanh số mua và doanh
số bán ngoại tệ.
2.2.1.2. Phương pháp luận
Phần cơ sở lý thuyết được trích từ hai nguồn:
+ Quản trị ngân hàng thương mại, Chương 9:Marketing ngân hàng – đây là

+ Sử dụng những điểm mạnh sẵn có để tránh các mối đe dọa xảy ra đối với
ngân hàng.
+ Phân tích và kết hợp các yếu tố một cách dễ dàng hơn.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Lang
Trang 17
Bảng 1: MA TRẬN SWOT
SWOT
Những điểm mạnh – S
1. Liệt kê những điểm
mạnh.
Những điểm yếu – W
1. Liệt kê những điểm
yếu.
Các cơ hội – O
1. Liệt kê các cơ hội.
Các chiến lược – SO
1. Sử dụng các điểm
mạnh để tận dụng các cơ
hội.
Các chiến lược – WO
1. Vượt qua các điểm yếu
bằng cách tận dụng cơ
hội.
Các thách thức – T
1. Liệt kê các thách thức.
Các chiến lược – ST
1. Sử dụng các điểm
mạnh để tránh các mối đe
dọa.
Các chiến lược – WT

hiệu quả sự cộng hưởng đó cũng đã lớn mạnh hơn rất nhiều. Vào ngày đầu mở
cửa hoạt động, ACB chỉ có 27 nhân vi ên, bây giờ con số đó đã tăng lên là 4.600
nhân viên. Hành trình 14 năm của ACB có thể được tóm tắt qua các sự kiện nổi
bật sau:

Trích đoạn Những thách thức Ða dạng hoá cách ình thức huy động vốn và dịch vụ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status