Lợi Nhuận Và Một Số Biện Pháp Góp Phần Làm Tăng Lợi Nhuận Tại Công Ty Tnhh United Motor Việt Nam - Pdf 11

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HÀ NỘI
KHOA TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
--------------------------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
LỢI NHUẬN VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN LÀM
TĂNG
LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH UNITED MOTOR
VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn : TS. Trần Công Bảy
Sinh viên thực hiện : Lê Thị Ngọc Thủy
Mã sinh viên : 2002D3560
Lớp : 7A03
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQLKD Hà Nội
HÀ NỘI, THÁNG 5 - 2006
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HÀ NỘI
KHOA TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
--------------------------
ĐỀ TÀI:
LỢI NHUẬN VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN LÀM
TĂNG
LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH UNITED MOTOR
VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn : TS. Trần Công Bảy
Sinh viên thực hiện : Lê Thị Ngọc Thủy
Mã sinh viên : 2002D3560
Lớp : 7A03
Lê Thị Ngọc Thủy Lớp 7A03
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQLKD Hà Nội


Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm ba phần:
Phần I : Những lý luận cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp
Phần II : Tình hình thực hiện lợi nhuận tại công ty TNHH United Motor VN
Phần III : Một số biện pháp góp phần làm tăng lợi nhuận tại công ty TNHH
United Motor VN
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng, song do đây là lần đầu tiên em có điều
kiện được tiếp xúc với thực tế, cũng như những hạn chế về thời kiến thức, nên bài
viết của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ
bảo, góp ý của các thầy cô giáo, để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo - TS. Trần
Công Bảy và các cô chú phòng Tài chính - Kế toán công ty TNHH United Motor
Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn này.

Lê Thị Ngọc Thủy Lớp 7A03
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQLKD Hà Nội
PHẦN I
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
I. Lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp:
1. Khái niệm về lợi nhuận:
Mỗi chế độ xã hội, mỗi giai đoạn lịch sử, lợi nhuận lại được hiểu theo những
cách khác nhau, đó là đề tài tranh luận của nhiều trường phái, nhiều nhà lý luận
kinh tế
Các nhà kinh tế học cổ điển trước Mác cho rằng: “Phần trội lên nằm trong giá
bán so với chi phí sản xuất là lợi nhuận”
Theo C.Mác: “Giá trị thặng dư hay phần trội lên trong toàn bộ giá trị của hàng
hoá, trong đó lao động thặng dư hay lao động không được trả công của công nhân
đã được vật hoá thì gọi là lợi nhuận”
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại: “Lợi nhuận là một khoản
thu nhập dôi ra, bằng tổng số thu về trừ đi tổng số chi, hay cụ thể hơn, lợi nhuận

làm tăng tổng lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Lợi nhuận từ hoạt động khác: Là khoản lợi nhuận thu được từ các hoạt động
ngoài hai hoạt động kể trên, các hoạt động này thường mang tính chất không
thường xuyên
3. Ý nghĩa và vai trò của lợi nhuận:
Phấn đấu để tăng cao lợi nhuận là mục tiêu của bất cứ doanh nghiệp nào trong
nền kinh tế thị trường, vì vậy, lợi nhuận có vai trò quan trọng không chỉ đối với sự
phát triển mỗi doanh nghiệp nói riêng, mà còn góp phần nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần của người lao động cũng như sự tăng trưởng của nền kinh tế xã hội
nói chung
3.1. Đối với doanh nghiệp:
Lê Thị Ngọc Thủy Lớp 7A03
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQLKD Hà Nội
Lợi nhuận vừa là mục tiêu vừa là động lực; là điều kiện tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp. Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là
nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận trong khuôn khổ của pháp luật
Lợi nhuận là nguồn tích luỹ quan trọng để doanh nghiệp có điều kiện đầu tư
tái sản xuất mở rộng, từ lợi nhuận, doanh nghiệp sẽ có nguồn để đầu tư đổi mới
công nghệ, máy móc thiết bị, tăng năng lực sản xuất, hoàn thiện sản phẩm, hạ giá
thành để tăng tính cạnh tranh của sản phẩm
3.2. Đối với người lao động:
Lợi nhuận không chỉ có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp mà còn cả
đối với người lao động trong chính doanh nghiệp đó. Khi doanh thu bù đắp được
chi phí, người lao động có thu nhập hay còn gọi là tiền lương, đời sống vật chất
của họ được đảm bảo
Doanh nghiệp làm ăn càng có lãi thì khoản trích lập vào các quỹ như quỹ
khen thưởng, quỹ phúc lợi... càng nhiều, người lao động càng được hưởng nhiều
quyền lợi cả về vật chất lẫn tinh thần, từ đó họ sẽ phát huy năng lực trình độ cũng
như khả năng sáng tạo trong công việc
3.3. Đối với nền kinh tế xã hội:

+
Lợi nhuận từ
hoạt động
khác

1.1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh:
Lợi nhuận từ
hoạt động
SXKD
=
Doanh thu thuần
hoạt động
SXKD
-
Chi phí
hoạt động
SXKD

Doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Được xác định bằng giá trị
hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu (không bao gồm thuế GTGT) sau khi đã
trừ đi các khoản làm giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, chiết khấu
thanh toán, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại
Doanh thu
thuần
=
Doanh thu
bán hàng
-
Các khoản
giảm trừ

tân, tiếp khách...
1.2. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính:
Lợi nhuận hoạt động tài chính là khoản chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt động
tài chính và chi phí hoạt động tài chính, và được xác định theo công thức:
Lợi nhuận
hoạt động
tài chính
=
Thu nhập
hoạt động
tài chính
-
Chi phí
hoạt động
tài chính

Thu nhập từ hoạt động tài chính: Là các khoản thu có được từ những hoạt
động liên quan đến vốn và tài sản của doanh nghiệp như: Cho thuê tài sản; thu lãi
tiền gửi, lãi cho vay vốn; hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá; tham gia góp
vốn liên doanh; tham gia hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán... và các hoạt
động đầu tư khác
Lê Thị Ngọc Thủy Lớp 7A03
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQLKD Hà Nội
Chi phí hoạt động tài chính: Là những chi phí liên quan đến các hoạt động về
vốn, hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp như: Chi phí tham gia liên doanh
và các khoản tổn thất đầu tư, chi phí liên quan đến vay vốn, mua bán ngoại tệ,
chứng khoán, cho thuê tài sản cố định, kinh doanh bất động sản, dự phòng giảm
giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn
1.3. Lợi nhuận từ hoạt động khác:
Là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp không dự tính trước được, hay có dự

2. Phương pháp gián tiếp:
Là phương pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp qua từng khâu hoạt
động, trên cơ sở đó giúp nhà kinh doanh thấy được quá trình hình thành lợi nhuận
Lê Thị Ngọc Thủy Lớp 7A03
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQLKD Hà Nội
và tác động của từng khâu hoạt động hoặc từng yếu tố kinh tế đến kết quả hoạt
động kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Sau đây là mô hình xác định lợi
nhuận theo phương pháp này:
Lê Thị Ngọc Thủy Lớp 7A03
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQLKD Hà Nội
Xác định lợi nhuận theo phương pháp gián tiếp cho phép người quản lý nắm
bắt được quá trình hình thành lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạt động đến
kết quả hoạt động SXKD cuối cùng của doanh nghiệp, đó là lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp (lợi nhuận ròng). Phương pháp này giúp ta có thể lập báo cáo
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu trên, nhờ đó
chúng ta có thể dễ dàng phân tích và so sánh được kết quả SXKD của doanh
nghiệp kỳ trước so với kỳ này, mặt khác chúng ta có thể thấy được sự tác động của
từng khâu hoạt động tới sự tăng giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó có thể
giúp chúng ta tìm ra những giải pháp điều chỉnh thích hợp góp phần nâng cao lợi
nhuận, nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp
III. Mối quan hệ giữa lợi nhuận, doanh thu và chi phí:
Lê Thị Ngọc Thủy Lớp 7A03
Doanh thu bán hàng, cung cấp
dịch vụ
Các
khoản
giảm trừ

Lợi nhuận hoạt
động kinh doanh
Lợi nhuận hoạt
động khác
Lợi nhuận trước thuế của
doanh nghiệp
Thuế thu nhập
doanh nghiệp
Lợi nhuận
sau thuế
Hoạt động tài chínhDoanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQLKD Hà Nội
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế chất lượng tổng hợp nói lên kết quả của toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý doanh nghiệp.Sau đây là một số
chỉ tiêu lợi nhuận để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Tỷ suất lợi nhuận
doanh thu
=
Lợi nhuận sau (trước) thuế
Doanh thu thuần
* 100%
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
sau một kỳ kinh doanh, do đó tỷ suất này càng lớn thì kết quả kinh doanh thu được
càng cao và ngược lại
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí:
Tỷ suất lợi nhuận
chi phí
=

vốn chủ sở hữu là tốt.
IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp:
1. Nhân tố chủ quan:
Nhóm nhân tố này bao gồm các yếu tố về con người, khả năng về vốn của
doanh nghiệp, cơ cấu mặt hàng kinh doanh, chất lượng sản phẩm hàng hoá... Đây
là nhóm nhân tố mà bản thân doanh nghiệp có thể tự kiểm soát được, và dựa vào
đó doanh nghiệp có thể xây dựng các phương án, kế hoạch kinh doanh để phát huy
tối đa các nguồn lực sẵn có trong doanh nghiệp
Nhân tố con người: Đây là nhân tố quyết định đến mọi hoạt động của doanh
nghiệp. Con người với khả năng tư duy, chuyên môn cũng như tay nghề... luôn
đóng vai trò trung tâm và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp
Khả năng về vốn của doanh nghiệp: Vốn là tiền đề vật chất và liên quan đến
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trường như
hiện nay, các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh với nhau, doanh nghiệp nào có
nhiều vốn thì sẽ dễ dàng chiến thắng các đối thủ cạnh tranh của mình, đồng thời có
thể nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ và chủ động trong việc mở
rộng quy mô kinh doanh. Để có một nguồn vốn dồi dào và vững chắc thì doanh
nghiệp sẽ phải sử dụng vốn thật hiệu quả bằng những cách khác nhau với mục đích
kiếm được nhiều lợi nhuận hơn, để đồng vồn được quay vòng nhanh hơn, tránh
tình trạng ứ đọng vốn
Chất lượng hàng hoá và cơ cấu mặt hàng kinh doanh: Nâng cao chất lượng
hàng hóa là một biện pháp để cạnh tranh và tăng uy tín, dẫn đến tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Một cơ cấu mặt hàng kinh doanh hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp
Lê Thị Ngọc Thủy Lớp 7A03
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQLKD Hà Nội
không bị rơi vào tình trạng tồn đọng hoặc thiếu hàng khi có những biến động về
nhu cầu thị trường
Tổ chức tốt việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trên thị trường: Sau khi hàng
hoá đã được sản xuất thì vấn đề đặt ra phải tổ chức bán hết, bán nhanh, bán với giá

CÔNG TY TNHH UNITED MOTOR VIỆT NAM
I. Khái quát về công ty TNHH United Motor Việt Nam:
1. Sự hình thành và phát triển của công ty:
Công ty TNHH United Motor Việt Nam (UMV) là công ty 100% vốn nước
ngoài hoạt động theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, được đầu
tư bởi Chongqing Dongli Manufacturing Limited-Liability Company - Trụ sở đặt
tại Qilong Village, Huaxi Town, Banan Region, Chongqing, Trung Quốc
Công ty TNHH United Motor Việt Nam (UMV) được thành lập theo Giấy
phép đầu tư số 23/GP-KCN-HN ngày 30 tháng 03 năm 2001, Giấy phép sửa đổi
lần một số 23/GPĐC1-KCN-HN ngày 01 tháng 06 năm 2001, giấy phép sửa đổi
lần hai số 23/GPĐC2-KCN-HN ngày 19 tháng 12 năm 2001, Giấy phép sửa đổi lần
ba số 23/GPĐC3-KCN-HN ngày 06 tháng 06 năm 2003 và giấy phép sửa đổi lần
bốn số 23/GPĐC4-KCN-HN ngày 05 tháng 08 năm 2005 do Ban quản lý các khu
công nghiệp và chế xuất Hà Nội cấp
Tên tiếng Anh: UNITED MOTOR VIET NAM CO., LTD
Tên giao dịch : UMV
Trụ sở nhà xưởng của công ty đặt tại Khu công nghiệp Nội Bài, xã Quang
Tiến, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội
Chi nhánh sản xuất đặt tại xã Tân Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội
Theo Giấy phép sửa đổi lần bốn thì công ty được phép mở chi nhánh sản xuất
đặt tại xã Tân Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội cho đến khi Khu công
nghiệp Nội Bài giai đoạn hai hoàn thành hạ tầng kỹ thuật và sau đó phải chuyển
toàn bộ nhà xưởng vào trong Khu công nghiệp Nội Bài theo đúng quy định của
Lê Thị Ngọc Thủy Lớp 7A03
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐHQLKD Hà Nội
pháp luật hiện hành. Chi nhánh sản xuất không có bộ máy tổ chức riêng, không
phát sinh lợi nhuận, không làm tăng vốn đầu tư và chỉ gia công một phần sản phẩm
là phôi nắp máy của của động cơ xe máy để cung cấp cho nhà máy trong Khu công
nghiệp Nội Bài
Tổng vốn đầu tư đăng ký của công ty là: 9.800.000 USD và được điều chỉnh

PX
nhựa
PX
sơn
PX
động

PX
đèn
PX
khung
xe
Phòng
tiêu thụ
Phòng
hành chính
Phòng
XNK
Phòng
thu mua


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status